1. Nhiệt độ nên được duy trì trong khoảng 10-30 °C; độ ẩm nên được giữ ở mức dưới 40%.
Vui lòng để sàn SPC ở nhiệt độ ổn định trong 24 giờ trước khi lát.
2. Các yêu cầu cơ bản về mặt đất:
(1) Chênh lệch độ cao trong phạm vi 2m không được vượt quá 3mm, nếu không sẽ phải thi công xi măng tự san phẳng để làm phẳng mặt đất.
(2) Nếu mặt đất bị hư hại, chiều rộng không được vượt quá 20cm và chiều sâu không được vượt quá 5m, nếu không thì cần phải lấp đầy.
(3) Nếu có chỗ lồi lõm trên mặt đất thì phải làm phẳng bằng giấy nhám hoặc san bằng bằng máy san đất.
3. Nên trải trước một lớp đệm giảm tiếng ồn (màng chống ẩm, màng phủ đất) có độ dày dưới 2mm.
4. Phải chừa tối thiểu 10mm khe co giãn giữa sàn và tường.
5. Chiều dài tối đa của đoạn nối ngang và dọc phải nhỏ hơn 10 mét, nếu không phải cắt bỏ.
6. Trong quá trình lắp đặt, không được dùng búa đập mạnh xuống sàn để tránh làm hỏng rãnh (khe) lắp đặt trên sàn.
7. Không nên lắp đặt và trải thảm ở những nơi thường xuyên bị ngập nước như phòng tắm và nhà vệ sinh.
8. Không nên đặt sản phẩm ở ngoài trời, ban công, phòng tắm nắng và các môi trường khác không có mái che.
9. Không nên đặt nó ở những nơi không được sử dụng hoặc không có người ở trong thời gian dài.
10. Không nên lát sàn SPC 4mm trong phòng có diện tích lớn hơn 10 mét vuông.
Kích thước tấm lát sàn SPC: 1220*183mm;
Độ dày: 4mm, 4.2mm, 4.5mm, 5mm, 5.5mm, 6mm
Độ dày lớp mài mòn: 0,3mm, 0,5mm, 0,6mm
| Kích cỡ: | 7*48 inch, 12*24 inch |
| Nhấp chuột vào hệ thống: | Unilin |
| Lớp chống mài mòn: | 0,3-0,6mm |
| Formaldehyde: | E0 |
| Chống cháy: | B1 |
| Các loài kháng khuẩn: | Tụ cầu khuẩn, E.coli, nấm. Tỷ lệ kháng khuẩn đối với Escherichia coli và Staphylococcus aureus đạt 99,99%. |
| Vết lõm còn sót lại: | 0,15-0,4mm |
| Độ ổn định nhiệt: | Tỷ lệ thay đổi kích thước ≤0,25%, Độ cong vênh do gia nhiệt ≤2,0mm, Độ cong vênh do gia nhiệt và nguội ≤2,0mm |
| Độ bền đường may: | ≥1,5KN/M |
| Tuổi thọ: | 20-30 năm |
| Bảo hành | 1 năm sau khi bán |